Mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng công ty là tài liệu hỗ trợ việc các bên liên quan cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ của mình đối với việc sử dụng văn phòng làm trụ sở. Điều này giúp bảo vệ giá trị pháp lý trong việc thuê văn phòng công ty. Các bên sẽ cùng nhau đàm phán và thống nhất về các điều khoản phù hợp, dựa trên điều kiện và nhu cầu cụ thể của mỗi phía. Mục tiêu là để ký kết một hợp đồng cho thuê văn phòng công ty tối ưu và phù hợp nhất. Cùng tham khảo các mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng của Hữu Toàn Office mới nhất ngay sau đây.

5 mẫu hợp đồng thuê văn phòng mới nhất 2023
5 mẫu hợp đồng thuê văn phòng mới nhất 2023

5 mẫu hợp đồng thuê văn phòng chuẩn đúng pháp lý 2023

Mẫu 1: 

HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

(Số: ……………./HĐTVP)

 

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ……., Tại …………………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN A):

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: …………………………………………………….

E-mail: ……………………………………………………………………………………………………………….

Giấy phép số: ……………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………………..

Do ông (bà): ………………………………………………………………… Năm sinh: …………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………..làm đại diện. 

Là chủ sở hữu của văn phòng cho thuê: ………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN B)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: …………………………………………………….

E-mail: ……………………………………………………………………………………………………………….

Giấy phép số: ……………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………………..

Do ông (bà): ………………………………………………………………… Năm sinh: …………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………..làm đại diện. 

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1 : ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CHO THUÊ

Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau:

1.1. Địa điểm và diện tích: ……………………………………………………………………………………….

1.2 Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………..

1.3. Văn phòng, hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp nhận.

ĐIỀU 2 : THỜI GIAN THUÊ

2.1. Thời hạn thuê văn phòng: …………………………………………………………………………………

2.2. Điều kiện gia hạn : Sau khi hết hợp đồng, bên B được quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho bên A bằng văn bản ít nhất ….. tháng.

ĐIỀU 3 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC

3.1. Giá thuê: ……………………………………………………………………………………………………..

Giá thuê bao gồm thuế VAT 10% và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này; và không bao gồm tiền điện, điện thoại, fax, chi phí dịch vụ vệ sinh trong văn phòng và các chi phí khác do Bên B sử dụng.

Giá thuê/cho thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều 2.1.

3.2. Các chi phí khác:

Tiền điện sinh hoạt: Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy định và theo thực tế sử dụng hằng tháng (có đồng hồ đo đếm điện riêng).

Trong trường hợp cúp điện Bên B mua dầu để chạy máy phát điện, Bên B phải thanh toán tiền dầu chạy máy phát điện cùng tháng của tòa nhà ……………………………………………………………….

ĐIỀU 4 : THANH TOÁN

4.1. Đồng tiền tính toán : ………………………………………..……………………………………………

4.2. Đồng tiền thanh toán : Bằng VNĐ (Đồng Việt Nam) quy đồi theo tỷ giá bán ra USD/VNĐ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại ………………………………………….………. tại thời điểm thanh toán.

4.3. Thời hạn thanh toán tiền đặt cọc : Trong vòng …… (……..) ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với ….. (……….) tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là ………………………………………..………………………………………………………………

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí điện thoại, điện, v.v… sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng …… ngày làm việc sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

4.4. Tiền thuê văn phòng: Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê văn phòng của mỗi kỳ ….. tháng, tương đương ……………………………………………………………………………………………………….

Kỳ đầu: Trong vòng ….. (……….) ngày làm việc sau khi ký hợp đồng này, Bên B thanh toán cho Bên A

Các kỳ tiếp theo: Trong vòng ….. (……….) ngày làm việc đầu tiên của mỗi kỳ ….. (……….) tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền ……………………………………………………………………………

4.5. Trong trường hợp thanh toán chậm so với thời gian quy định nói trên, Bên B phải thanh  toán cho Bên A chi phí phụ trội bằng …… % ( …………………………….) cho mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán. Nếu chậm thanh toán vượt quá …… (……………..) ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này.

4.6. Tiền sử dụng điện sinh hoạt : Bên B thanh toán cho Bên A tiền sử dụng điện sinh hoạt hằng tháng trong vòng ….. (……….) ngày đầu tiên của tháng tiếp theo.

4.7. Phương thức thanh toán : ………………………………………..……………………………………….

Đơn vị thụ hưởng: ………………………………………..……………………………………………………..

Tài khoản VNĐ chi phí chuyển tiền qua ngân hàng : Do Bên ….. chịu.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Giao văn phòng và trang thiết bị gắn liền với văn phòng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  2. b) Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng văn phòng;
  3. c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định văn phòng trong thời hạn thuê;
  4. d) Bảo dưỡng, sửa chữa văn phòng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;
  5. e) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;
  6. f) Nộp các khoản thuế liên quan đến văn phòng đang thuê theo quy định của pháp luật (nếu có).

4.2. Quyền của bên A:

  1. a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê văn phòng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
  2. b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo văn phòng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê văn phòng. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;
  3. c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;
  4. d) Cải tạo, nâng cấp văn phòng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng văn phòng;
  5. e) Được lấy lại văn phòng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại văn phòng phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng.
  6. f) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây :

– Không trả tiền thuê văn phòng liên tiếp trong ……………. trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng văn phòng không đúng mục đích thuê;

– Cố ý làm văn phòng hư hỏng nghiêm trọng;

– Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần văn phòng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

– Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

– Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Sử dụng văn phòng đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  2. b) Trả đủ tiền đặt cọc, thuê văn phòng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  3. c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê và trước khi thanh lý hợp đồng;
  4. d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.
  5. e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng văn phòng;
  6. f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  7. g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
  8. h) Giao lại văn phòng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng này.
  9. i) Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn phòng, tài sản cá nhân.

5.2. Quyền của bên B:

  1. a) Nhận văn phòng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thỏa thuận;
  2. b) Được đổi văn phòng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  3. c) Được thay đổi cấu trúc văn phòng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  4. d) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;
  5. e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu văn phòng;
  6. f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
  7. g) Được ưu tiên mua văn phòng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán văn phòng;
  8. h) Đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê văn phòng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa văn phòng khi chất lượng văn phòng giảm sút nghiêm trọng;

– Tăng giá thuê văn phòng bất hợp lý;

– Quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

6.1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. a) Vào ngày hết hạn hợp đồng;
  2. b) Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….;
  3. c) Bên B không thể tiếp tục theo quy định của cấp thẩm quyền;
  4. d) Theo quy định khác của pháp luật.
  5. e) Trong các trường hợp trên, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.
  6. f) Chậm thanh toán theo quy định của Điều 4.
  7. g) Trong trường hợp này, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

6.2. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên:

  1. a) Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là ….. (……….) tháng và thời hạn thuê phải đạt được tối thiểu là …… tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê văn phòng còn thừa của Bên B (nếu có).
  2. b) Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.
  3. c) Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có) và phải bồi thường cho Bên B số tiền tương đương với tiền đặt cọc.

ĐIỀU 7: CAM KẾT CHUNG

7.1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

7.2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê văn phòng, hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền xét xử.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm ……

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                  ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

                       Chức vụ                                                        Chức vụ

                (Ký tên đóng dấu)                                          (Ký tên đóng dấu)

Mẫu 2: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

——————————

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ VĂN PHÒNG

(Số:……………./HĐTVP)

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005 QH 11 của nước CHXHCN Việt Nam

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của mỗi bên

Hôm nay, ngày ……. tháng …… năm 2017, tại trụ sở tòa nhà GIC, chúng tôi gồm:

BÊN A: (BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG)

………………………………………………………………………..

Địa chỉ : ………………………………….

Điện thoại : ……………………………………………..

Mã số thuế : ……………………………………………………..

Tài khoản ………………………………………………..

Đại diện : ……………………………………………………………………………

BÊN B: (BÊN THUÊ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC)

………………………………………………………………………………………

Địa chỉ : ………………………………………………………………………………

Điện Thoại : ………………

Mã Số Thuế : ………………

Đại diện : ………………………. Chức vụ: Giám đốc

Hai bên thống nhất và ký kết hợp đồng cho thuê văn phòng với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: CÁC THỎA THUẬN CHÍNH

1.1. Chủ quyền hợp pháp và khu vực cho thuê

– Bên A cam kết có chủ quyền cho thuê hợp pháp đối với toàn bộ Tòa nhà tại địa

chỉ ………………………………………………………………

– Địa chỉ cho thuê: Tầng: ………… Diện tích: …………………………

Bao gồm các quyền:

+ Được sử dụng lối đi chung và cầu thang bộ dẫn đến diện tích thuê;

+ Được sử dụng thang máy của tòa nhà;

+ Được sử dụng đường ống, dây cáp điện, cáp điện thoại dẫn đến hộp kỹ thuật của tầng có diện tích thuê.

+ Được sử dụng thiết bị, các tiện nghi và thiết bị cố định do Bên A cung cấp hoặc thi công và các dịch vụ chung của Tòa nhà do Bên A cung cấp cho khách thuê (vệ sinh, bảo vệ…)

1.2. Giá thuê

Tổng tiền thuê một tháng: ……………………………..

Bằng chữ: …………………………………………

Giá thuê này chưa bao gồm thuế VAT

Tiền thuê sẽ được xem xét, điều chỉnh theo tỷ giá VNĐ/USD vào ngày …………… hoặc ………… hàng năm, do ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Tp.HCM công bố. Các bên sẽ thống nhất ý kiến và ký Phụ lục Hợp đồng cho mỗi lần điều chỉnh theo giá thuê tham chiếu ban đầu chưa bao gồm thuế VAT là ………..USD/m2.

Giá thuê trên bao gồm: phí dịch vụ (an ninh vòng ngoài, tiền nước tại nhà vệ sinh, tiền điện cho thang máy và chiếu sáng khu vực công cộng), phí quản lý. Ngoại trừ tiền điện trả theo công tơ riêng do Bên A lắp đặt tại diện tích thuê.

Bên A sẽ cung cấp hoá đơn tài chính theo quy định hiện hành sau khi Bên B thanh toán bất kỳ khoản tiền thuê và các khoản phí cho Bên A theo Hợp Đồng Thuê này.

Số tiền bên B thanh toán cho bên A bao gồm tiền thuê và thuế VAT phát sinh theo quy định.

1.3. Thời hạn thuê: … năm

Ngày bắt đầu thuê: …. tháng …. năm …………

Ngày kết thúc thời hạn thuê: …. tháng …. năm 20…

Thời gian thuê ấn định như trên , hai bên không được hủy ngang trong năm đầu tiên. Trường hợp một trong hai bên đơn phương hủy ngang hợp đồng trong thời gian hợp đồng có hiệu lực thì bên hủy ngang sẽ có trách nhiệm bồi thường cho bên kia số tiền tương ứng với số tiền bên B đã đặt cọc cho bên A 

Sau mỗi ba năm, hai bên sẽ gặp nhau để cùng thương thảo lại các điều khoản của Hợp Đồng

Hết thời hạn thuê, Hợp đồng thuê này sau đó có thể được gia hạn thêm thời gian tiếp theo tuỳ vào sự lựa chọn của Bên B theo các điều kiện của Hợp đồng này ngoại trừ Giá Thuê có thể

được điều chỉnh để phản ánh mức giá trên thị trường đối với các tòa nhà tương tự ở vị trí tương tự trên cơ sở thống nhất và thoả thuận giữa hai bên.

Quyền lựa chọn gia hạn Hợp đồng sẽ được đề xuất ít nhất 03 (Ba) tháng trước khi Hợp đồng thuê hết hạn bằng cách bên B gửi thông báo cho Bên A bằng văn bản về đề nghị tiếp tục thuê.

1.4. Mục đích thuê: Làm văn phòng giao dịch.

1.5. Đặt cọc bảo đảm

Tiền đặt cọc bảo đảm: tương đương 02 tháng tiền thuê là: ………….VNĐ

Khoản đặt cọc được bên B chuyển đủ cho Bên A ngay sau khi ký hợp đồng .

Khoản đặt cọc này sẽ được giữ trong suốt thời gian thuê, không tính bất kỳ lãi suất nào trên đó và sẽ không được liên đới hoặc xem như là thanh toán tiền thuê, khoản tiền này sẽ được giữ để đảm bảo cho việc Bên Thuê tôn trọng và thực hiện các điều khoản và các điều kiện của Hợp đồng này.

Khoản cọc này sẽ được bên A hoàn trả lại đầy đủ cho Bên B sau khi kết thúc Hợp Đồng nếu Bên B không vi phạm Hợp Đồng và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh ( nếu có) khi bàn giao trả lại mặt bằng thuê ban đầu cho Bên A.

1.6. Thanh toán tiền thuê lần đầu

Trong vòng 05 ngày làm việc đầu tiên kể từ khi ký Hợp Đồng Thuê này, Bên B phải thanh toán 01 tháng tiền thuê lần đầu tiên là: ………….VNĐ

1.7. Các khoản thanh toán tiếp theo

a/ Các lần thanh toán tiếp theo Bên B thanh toán tiền thuê theo kỳ 03 tháng một lần.

b/ Thời gian thanh toán: Bên B phải thanh toán cho Bên A từ ngày 01 đến ngày 05 tháng đầu tiên của kỳ thanh toán. Nếu chậm thanh toán thì Bên B phải chịu phạt lãi suất 1%/ngày/số tiền trễ thanh toán

Sau thời hạn phạt 10 ngày trên, mà Bên B chưa thanh toán cho Bên A thì Bên A có Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên B mà không có nghĩa vụ phải trả lại khoản tiền cọc mà Bên B đã đóng ban đầu. Đồng thời Bên B có nghĩa vụ phải thanh toán tiền thuê văn phòng cho Bên A đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng và các chi phí khác (nếu có) trong quá trình sử dụng và bàn giao lại mặt bằng thuê như hiện trạng ban đầu đã bàn giao.

1.8. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

1.9. Ngày Bàn Giao Mặt Bằng Cho Thuê: …………/20…

1.10. Bàn giao của Bên cho thuê nhà

Bên A bàn giao trần theo tiêu chuẩn văn phòng, hệ thống chiếu sáng tiêu chuẩn, nền bê

tông phẳng, tường sơn, cửa sổ kính, đầu chờ điện thoại, đầu chờ ổ điện & công tắc, hệ thống phòng chống cháy tiêu chuẩn quốc gia, thang máy, thang bộ, an ninh 24/24 và vệ sinh tại khu vực chung của Tòa nhà.

Bên A đảm bảo cho Bên B được sử dụng chung các cầu thang bộ, thang máy công cộng, hệ thống phòng cháy chữa cháy chung của tòa nhà, an ninh vòng ngoài, chiếu sáng công cộng và vệ sinh tại khu vực công cộng (không bao gồm vệ sinh trong khu vực đã bàn giao cho Bên B).

1.11. Lắp đặt trang thiết bị

Bên B tự lắp đặt trang thiết bị bằng chi phí của mình. Công việc lắp đặt trang thiết bị không được làm ảnh hưởng đến kiến trúc và kết cấu của tòa nhà và phải được Bên A phê duyệt thiết kế trước khi thực hiện.

1.12. Phí tiện ích (điện, nước)

– Tiền nước sử dụng tại khu vực cho thuê bao gồm trong giá thuê.

– Tiền điện trả theo công tơ riêng do Bên A lắp đặt tại diện tích thuê, với mức giá: ……..đ/Kw (Chưa bao gồm VAT) – Giá này sẽ được điều chỉnh tăng giảm phù hợp với quy định chung của Tòa Nhà.

Phí xe máy: ………… vnđ/tháng , Phí xe ô tô: : ………. vnđ/tháng ( Chưa bao gồm VAT).

Khoản thanh toán của Bên B sẽ trả cho Bên A trong vòng năm (05) ngày sau khi Bên B nhận được phiếu yêu cầu thanh toán đó từ Bên A.

1.13. Hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại, internet, fax…)

Bên B sẽ đăng ký và thanh toán trực tiếp với Nhà Cung Cấp Dịch Vụ tại Việt Nam.

1.14. Biển hiệu

Bên B được đặt biển tên công ty phía trước cửa diện tích thuê trông ra hành lang bên trong toà nhà và được nêu tên công ty tại Bảng biển hiệu chung của tòa nhà.

1.15. Giờ làm việc: Từ thứ 2 – thứ 7 thời gian từ …………. hàng ngày

Phí ngoài giờ: ………………..

1.16. Chấm dứt Hợp đồng

– Trong trường hợp một trong hai bên muốn chấm dứt Hợp đồng thuê trước thời hạn (ngoại trừ thời hạn không hủy ngang trong năm đầu tiên) thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 03 tháng so với ngày mong muốn chấm dứt Hợp Đồng.

– Nếu một trong hai bên không thông báo cho bên kia trước 03 tháng thì sẽ phải bồi

thường cho bên kia 03 tháng tiền thuê và các chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình sử dụng

– Sau khi chấm dứt hợp đồng bên B phải bàn giao diện tích thuê như hiện trạng ban đầu khi bên A bàn giao và thanh toán tiền thuê văn phòng đến thời điểm chấm dứt.

ĐIỀU 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

2.1 Bàn giao cho Bên B quyền sử dụng riêng Diện Tích Thuê vào ngày ……………….để Bên B làm trang trí, lắp đặt văn phòng.

2.2 Đảm bảo tính Pháp lý về quyền quản lý, sử dụng và sử dụng phần Diện Tích Thuê của toà nhà trên theo Pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam.

2.3 Nhanh chóng tiến hành việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị như đường dây ngầm mạng, điện thoại, đường điện, đường cấp thoát nước hoặc thiết bị công trình khác chung của toà nhà và có liên quan đến Diện Tích Thuê đối với các thiết bị do Bên A lắp đặt, và tự trang trải các khoản chi phí phát sinh liên quan (trừ việc thay thế các loại bóng đèn, ổ cắm tại diện tích thuê sẽ do Bên B chịu trách nhiệm).

2.4 Bên A có nghĩa vụ nộp các khoản thuế có liên quan đến khoản tiền Bên A nhận được từ Bên B, theo Luật Việt Nam.

2.5 Mỗi khi nhận bất kỳ khoản tiền nào do Bên B trả, Bên A có trách nhiệm cung cấp hoá đơn cho Bên B theo Hợp Đồng này.

2.6 Đảm bảo đầy đủ các dịch vụ tiện ích và Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ được nối với Diện Tích Thuê như Bên A đã thiết kế và đã được lắp đặt để Bên B có thể sử dụng Diện Tích Thuê theo như các mục đích dự kiến của mình.

2.7 Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế (nếu cần thiết) thiết bị hoàn thiện bên ngoài Diện Tích Thuê, Diện Tích Công Cộng, đường đi bộ và các Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ trong và xung quanh Tòa Nhà.

2.8 Bên A có quyền ra vào Diện Tích Thuê vào bất kỳ lúc nào thích hợp với sự thông báo trước cho Bên B để kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng Diện Tích Thuê và các trang thiết bị do Bên A lắp đặt bên trong Diện Tích Thuê hoặc sẽ thay mới khi không thể sửa được.

2.9 Không bán tất cả hoặc một phần của Toà nhà trong bất cứ lúc nào trừ khi trong hợp đồng bán bao gồm điều kiện mà việc bán đó không ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B trong hợp đồng thuê này.

2.10 Cung cấp toàn bộ dịch vụ của Tòa nhà cho diện tích công cộng.

  • Duy trì, làm sạch, sửa chữa các tiện ích công cộng (thang máy, chiếu sáng khu vực

công cộng, máy phát điện) để đảm bảo tiêu chuẩn của tòa nhà.

  • Cung cấp dịch vụ thang máy 24/24 (trừ trường hợp hệ thống bảo trì, mất điện do hệ thống của nhà cung cấp)
  • Làm vệ sinh ở khu vực công cộng.
  • Cung cấp bảo vệ khu vực công cộng (ngoài diện tích đã bàn giao cho Bên B)
  • Cung cấp hệ thống PCCC chung của Toà Nhà.

2.11 Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

3.1 Sử dụng Diện Tích Thuê đúng theo mục đích thuê như đã thoả thuận là văn phòng giao dịch.

3.2 Được ra, vào diện tích thuê của mình bất cứ lúc nào trong giờ làm việc mà không làm ảnh hưởng đến an ninh và vệ sinh chung của tòa nhà.

3.3 Không được cho thuê lại, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ Diện Tích Thuê và các trang thiết bị của Bên A lắp đặt bên trong Diện Tích Thuê khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Trường hợp Bên B có nhu cầu cho thuê lại, chuyển nhượng thì phải thông báo trước bằng văn bản với Bên A ít nhất 03 tháng để Bên A xem xét, quyết định.

3.4 Thanh toán tiền thuê đúng hạn.

3.5 Không để các tầng nhà của Diện Tích Thuê bị quá tải quá mức cho phép .

3.6 Chịu trách nhiệm về tất cả những hư hại hoặc mất mát xảy ra đối với Thiết Bị của Bên A đã bàn giao trong quá trình sử dụng hoặc thiếu sót của Bên B (ngoại trừ các hao mòn thông thường) và phải chịu trách nhiệm về hư hại do bên thứ ba gây ra phát sinh từ việc Bên B sử dụng Diện Tích Thuê, trừ trường hợp hư hại hoặc mất mát đó do Bên A hoặc nhân viên, cán bộ, khách, khách mời, nhà thầu của Bên A gây ra. Bên B sẽ chịu trách nhiệm đối với tài sản riêng của mình.

3.7 Tuân thủ nghiêm ngặt các luật của Việt Nam đã được công bố và được cung cấp công khai về vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy được ban hành vào từng thời điểm.

Đảm bảo trật tự trị an, vệ sinh công cộng, PCCC tại khu vực thuê mà Bên A đã bàn giao cho Bên B.

3.8 Giữ gìn nội thất của Diện Tích Thuê luôn ở tình trạng tốt, sạch sẽ, sửa chữa và bảo quản thích hợp trong suốt thời hạn của Hợp đồng thuê này (ngoại trừ hao mòn thông

thường).

3.9 Bồi hoàn cho Bên A những chi phí hợp lý mà Bên A phải chi do phải sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận hỏng hóc hoặc bị hư hại của Diện Tích Thuê (ngoại trừ hao mòn thông thường) trong trường hợp những hư hại này do Bên B, nhân viên, khách, nhà thầu của Bên B gây ra trong thời hạn của Hợp Đồng Thuê này.

3.10 Chịu trách nhiệm bồi hoàn cho bên A toàn bộ tổn thất về vật chất, tài sản của tòa nhà trong trường hợp thiệt hại do bên B gây ra.

3.11 Tuân thủ một cách chặt chẽ các quy chế và điều lệ của Tòa Nhà và các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.12 Được nhận lại tiền đặt cọc sau khi hợp đồng hết hiệu lực và bên B phải thanh toán các chi phát sinh trong quá trình sử dụng (nếu có).

3.13 Chi phí pháp lý: các bên tự chịu trách nhiệm về chi phí pháp lý của mình.

3.14 Trường hợp Bên A vi phạm các cam kết trong hợp đồng này thì toàn bộ các điều kiện ràng buộc nghĩa vụ của Bên A với Bên B đều bị vô hiệu; trường hợp có xảy ra thiệt hại cho Bên B do hành vi vi phạm của Bên A thì Bên A chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên B bằng số tiền tương đương với giá trị thiệt hại được xác định.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

– Động đất, Chiến tranh, Giông bão…

– Hoả hoạn khu vực thuê nhà không do lỗi của bên B gây ra.

– Hai Bên bị Chính Phủ Việt Nam hoặc một cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động.

Trong trường hợp có sự thay đổi về tổ chức và nhân sự của một (hoặc cả hai bên) ký Hợp Đồng Thuê thì tổ chức và nhân sự thay thế phải kế thừa bản Hợp Đồng Thuê này trừ trường hợp bị Tòa án Phúc thẩm tuyên bố là phá sản.

ĐIỀU 5: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp Đồng Thuê này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

5.1 Diện Tích Thuê bị Chính Phủ Việt Nam hoặc một cơ quan có thẩm quyền quyết định phá hủy hoặc tháo dỡ.

5.2 Khi chấm dứt thời hạn Hợp đồng này, với điều kiện trong trường hợp thời hạn của Hợp đồng thuê này được gia hạn, Hợp Đồng Thuê này sẽ kết thúc vào cuối thời gian gia hạn gần nhất.

5.3 Diện tích thuê bị phá hủy, bị hư hại hoặc bị làm hư hỏng đến mức không thích hợp để ở hoặc sử dụng hoặc không vào được và tình trạng đó không thể khắc phục được.

5.4 Hai Bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản của Hợp Đồng Thuê này.

5.5 Trường hợp bất khả kháng xảy ra

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Các bên bị ràng buộc thực hiện các điều khoản trong Hợp đồng thuê này. Mọi tranh chấp (nếu có), sẽ được giải quyết bằng hòa giải giữa hai bên.

Trong trường hợp không thể đạt được thống nhất thông qua hoà giải, trong vòng 30 ngày kể từ khi đưa vụ việc tranh chấp ra hoà giải, mỗi bên có thể đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

Hợp Đồng Thuê này gồm 06 trang và được lập thành hai (02) bản chính. Mỗi Bên giữ một (01) bản chính có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký.

BÊN B (Ký tên và đóng dấu) ……………………

Bên A (Ký tên và đóng dấu) ……………………………………..

Mẫu 3:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội

, ngày….. tháng……năm 20…….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số:……./HĐTN/A-B

– Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự năm 2015 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ vào Luật Nhà ở năm 2014 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tiễn của Hai Bên:

Hôm nay, ngày ..…/…./2017, tại số…………………………………Chúng tôi gồm các Bên:

BÊN CHO THUÊ NHÀ (Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà : …………………………………………………………………

Sinh ngày : …………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú : …………………………………………………………………

CMND số : …………………………………………………………………

Điện thoại : …………………………………………………………………

Số tài khoản : …………………………………………………………………

Ngân hàng : …………………………………………………………………

Đồng sở hữu (Nếu có) : …………………………………………………………………

BÊN THUÊ NHÀ (Gọi tắt là Bên B):

Tên công ty : …………………………………………………………………

MST : …………………………………………………………………

Địa chỉ :…………………………………………………………………

Điện thoại : …………………………………………………………………

Tài khoản : …………………………………………………………………

Đại diện : …………………………………………………………………

Chức vụ : …………………………………………………………………

Hai bên thỏa thuận cùng nhau lập và ký hợp đồng thuê nhà này sau đây gọi chung là Hợp đồng theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1 ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

1.1 Đối tượng của hợp đồng này là: Căn nhà số………………………………………..

– Diện tích mặt bằng căn nhà:…………………………………………………..

– Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng;

– Số tầng:………………………………………………………………………..

(Chi tiết tình trạng ngôi nhà được thể hiện tại phụ lục 01 kèm theo Hợp đồng này. Phụ lục 01 được lập vào ngày bàn giao nhà. Có sự xác nhận của Hai Bên).

1.2 Mục đích thuê: Bên B thuê căn nhà để làm văn phòng đại diện/văn phòng làm việc

ĐIỀU 2 ĐẶT CỌC HỢP ĐỒNG

Bên B đặt cọc cho bên A:…….(Bằng chữ……) tương đương…….tháng tiền thuê nhà vào ngày…/…./20…. Khi kết thúc Hợp đồng, tiền đặt cọc sẽ được Bên A hoàn trả cho Bên B sau khi đã trừ các khoản cần thanh toán như chi phí điện, nước, internet… mà Bên B chưa thanh toán hoặc các thiệt hại về vật chất của Bên A do Bên B gây ra (nếu có).

ĐIỀU 3

THỜI HẠN THUÊ VÀ GIÁ THUÊ

3.1 Thời gian thuê căn nhà:………(……….tháng) được tính từ ngày….tháng…..năm 20…đến ngày……tháng……năm 20….

3.2 Giá thuê một tháng:…….(Bằng chữ:……). Giá thuê đã bao gồm:………………….

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. 1. Phương thức thanh toán:
  2. a) Bên B thanh toán tiền thuê nhà cho Bên A như sau:

Ký hợp đồng xong Bên B sẽ thanh toán cho Bên A…….tháng tiền thuê nhà. Các đợt thanh toán tiếp trong vòng ……..ngày của tháng đầu tiên trong kỳ thanh toán.

4.2 Hình thức thanh toán: Tiền thuê nhà được thanh toán bằng hình thức…………..

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A.

5.1 Nghĩa vụ Bên A:

  1. a) Cung cấp cho Bên B bản sao công chứng giấy chứng nhận sở hữu tài sản cho thuê, bản sao CMND;
  2. b) Giao nhà cho Bên B theo đúng phụ lục 1 Hợp đồng ngày Bên B chuyển đến;
  3. c) Cho phép Bên B được tiến hành các công việc sửa chữa, cải tạo cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của mình nhưng phải trao đổi cụ thể với bên A, được bên A đồng ý.
  4. d) Bảo đảm cho Bên B sử dụng ổn định, toàn bộ nhà trong thời hạn thuê.
  5. e) Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê.
  6. f) Hỗ trợ với Bên B làm thủ tục liên quan đến thuế để xuất hóa đơn cho Bên B.
  7. g) Trong quá trình Bên B sử dụng ngôi nhà nếu có các vấn đề liên quan đến sửa chữa, điện, nước vượt khỏi phạm vi thẩm quyền mà không do lỗi của Bên B thì hỗ trợ Bên B sửa chữa, khắc phục;
  8. h) Nếu Bên A cần lấy nhà để sử dụng hoặc lý do khác mà Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đã cam kết thì Bên A phải thông báo cho Bên B trước 03 (ba) tháng để Bên B chuẩn bị di chuyển. Số tiền nhà Bên B đã thanh toán sẽ được trả lại nếu chưa ở hết thời gian thanh toán đó. Trả lại tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng. Ngoài ra Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B là 01 (một) tháng tiền thuê nhà;
  9. g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5.2 Quyền Bên A:

  1. a) Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này.
  2. b) Nhận đủ tiền thuê nhà đúng như đã thoả thuận;
  3. c) Bên A đến kiểm tra định kỳ ngôi nhà 3 tháng/1 lần để kiểm tra định kỳ việc sử dụng ngôi nhà của bên B và phát hiện kịp thời và sửa chữa các hư hỏng nếu xảy ra.
  4. d) ) Được lấy lại toàn bộ căn nhà và quyền Sử dụng đất ở nguyên trạng như lúc đầu cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê;
  5. e) Trong một số trường hợp khẩn cấp có thể đến thăm nhà mà không cần báo trước.
  6. f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên B:

+ Không trả tiền thuê nhà đúng thời hạn quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;

+ Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã cam kết;

+ Làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

+ Tự ý sửa chữa toàn bộ ngôi nhà mà không có sự đồng ý của Bên A;

+ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

+ Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

+ Vi phạm pháp luật Việt Nam trong quá trình sản xuất kinh doanh.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1 Nghĩa vụ của Bên B

  1. a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận tại Hợp đồng này;
  2. b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này.
  3. c) Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng.
  4. d) Tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật Việt Nam về các nội dung kinh doanh của mình. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương, nếu để xảy ra vi phạm thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và chính quyền địa phương.
  5. e) Không được đem các vũ khí và các chất dễ cháy nổ vào nhà đã thuê. Đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ, nếu xảy ra hỏa hoạn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thiệt hại đã xảy ra (nếu có).
  6. f) Thanh toán đầy đủ tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà.
  7. g) Thông báo cho chủ nhà những khó khăn Bên B gặp phải trong quá trình thuê nhà và nhờ Bên A có những biện pháp hỗ trợ cần thiết (ví dụ: Các vấn đề khó khăn liên quan đến điện, nước, quản lý của cơ quan nhà nước, môi trường…).
  8. h) Nếu Bên B muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên A trước 01 (một) tháng. Tiền đặt cọc được Bên A trả lại Bên B theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 Hợp đồng này sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc sử dụng ngôi nhà và trả tiền bồi thường 01 (một) tháng tiền thuê nhà.
  9. i) Thay mặt bên B thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định (Có sự hỗ trợ của Bên A)
  10. h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6.2 Bên B có các Quyền sau đây:

  1. a) Nhận toàn bộ căn nhà theo đúng thỏa thuận;
  2. b) Bên B được sửa lại hoặc thay đổi nội, ngoại thất của căn nhà để phù hợp với mục đích sử dụng, kinh doanh của mình nhưng phải được sự đồng ý của Bên A và phải tuân theo những quy định về xây dựng cơ bản và chịu toàn bộ chi phí đó.
  3. c) Trường hợp chấm dứt hoặc kết thúc hợp đồng, Bên B có quyền tháo dỡ các thiết bị mà bên B đã lắp đặt vào ngôi nhà;
  4. f) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng hết thời hạn theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.
  2. Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn khi căn nhà bị tiêu hủy hoặc bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
  3. Nếu Bên A hoặc bên B vi phạm các điều khoản đã ký kết thì bên còn lạí có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng sau khi đã thông báo cho bên vi phạm biết, bên vi phạm sẽ phải bồi thường cho Bên còn lại số tiền tương ứng…….. tháng tiền thuê nhà theo giá đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.
  4. Nếu một trong hai bên tham gia ký kết hợp đồng đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không có căn cứ pháp luật thì sẽ phải bồi thường cho Bên còn lại số tiền tương ứng………tháng tiền thuê nhà theo giá đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
  2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh thì cả hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc, thảo luận, thương lượng và xử lý trên cơ sở công bằng, tôn trọng lợi ích của các bên. Nếu các tranh chấp không thể thương lượng, các bên thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân có thẩm quyền của thành phố……… giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Các văn bản kèm theo Hợp đồng:

……………………………………………………………………………………………..

  1. Hợp đồng này gồm……trang được lập thành……bản có giá trị như nhau do Bên A giữ………bản, Bên B giữ……bản, gửi Cơ quan thuế……..bản làm cơ sở thực hiện.

BÊN THUÊ NHÀ BÊN CHO THUÊ NHÀ

Cơ sở pháp lý xây dựng Biểu mẫu:

– Bộ luật dân sự 2015;

– Luật nhà ở 2014;

– Luật kinh doanh bất động sản 2014;

– Luật doanh nghiệp 2014

Mẫu 4: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

ĐƠN XIN GIA HẠN HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

Kính gửi: Ông/Bà…………………………………………………………………………….

Ban Quản lý Tòa nhà ……………………

Tôi là: Công ty ……………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….. Đại diện theo pháp luật:……………………………………………

Số điện thoại liên hệ:……………………………………………

Website: …………………………………………… Fax: ……………………………………………

Hiện đang thuê và sử dụng phần diện tích: ………..

Tại:……………………………………………..

Công ty chúng tôi đã ký với Ông/Bà Hợp đồng thuê văn phòng số:………. (1) ngày ….. tháng ….. năm …… (2). Thời hạn của hợp đồng này là ….. tháng (3). Hợp đồng thuê sẽ hết hạn vào ngày ….. tháng ….. năm ….. (4).

Do công ty chúng tôi đang trong quá trình hoạt động ổn định nên có nguyện vọng được tiếp tục thuê văn phòng đã nêu trên, nay tôi làm đơn này kính đề nghị Ông/Bà, Ban quản lý tòa nhà cùng làm thủ tục gia hạn hợp đồng đối với Hợp đồng đã ký trên để tạo điều kiện cho công ty chúng tôi tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

Chú giải:

(1) Số hiệu hợp đồng (2) Ngày ký kết hợp đồng

(3) Thời hạn hợp đồng

(4) Ngày hết hạn hợp đồng

Mẫu 5:

CÔNG TY A Số:……/

Công ty A – Phòng…… V/v 

Chấm dứt Hợp đồng thuê văn phòng số:…../20…/

Công ty A – Công ty B 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 …….., ngày……tháng…… năm 20…

CÔNG VĂN THÔNG BÁO CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

Kính gửi: CÔNG TY B

– Căn cứ Hợp đồng thuê văn phòng số:…./20…/Công ty A – Công ty B giữa Công ty A và Công ty B ký ngày…….tháng……..năm 20…;

– Căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện Hợp đồng;

– Căn cứ và quyền và nghĩa vụ của các Bên

Công ty A xin thông báo đến Quý Công ty về việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng thuê văn phòng số:…./20…/Công ty A – Công ty B như sau:

Hợp đồng thuê văn phòng số:…../20…./Công ty A – Công ty B giữa Chúng tôi và Qúy Công ty đã ký kết và thực hiện Hợp đồng này. Theo nguyên tắc thì trong quá trình thực hiện hợp đồng thì mọi vấn đề sẽ được giải quyết theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện hợp đồng thì Qúy Công ty đã không thực hiện theo đúng thỏa thuận đó.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật kinh doanh Bất động sản 2014. Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà, công trình xây dựng khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây:

  1. a) Không sửa chữa nhà, công trình xây dựng khi nhà, công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê;
  2. b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây dựng bất hợp lý;
  3. c) Quyền sử dụng nhà, công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

Căn cứ vào quy định nêu trên và các quy định về hợp đồng thuê tài sản tại Bộ luật dân sự 2015 thì Qúy Công ty đã có hành vi “…………………………………………”. Chúng tôi nhận thấy rằng Qúy Công ty đã vi phạm điều khoản thỏa thuận trong Hợp đồng cũng như đã vi phạm quy định của pháp luật về Hợp đồng cho thuê văn phòng. Đồng thời Chúng tôi không nhận thấy Qúy Công ty có thiện chí giải quyết vấn đề triệt để. Vì vậy trong trường hợp này để

bảo vệ quyền lợi cho mình Chúng tôi hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê văn phòng mà không phải bồi thường mà không phải bồi thường thiệt hại cho Qúy Công ty khi thời hạn thuê vẫn còn. Thời gian chấm dứt Hợp đồng bắt đầu từ ngày…….tháng…năm 20……

Qúy Công ty vui lòng phản hồi và thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng về việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng từ phía Chúng tôi.

Trân trọng!

Nơi nhận: – Như trên; – ……………; – Lưu: VT CÔNG TY A

…………………………………………………………………………………………………….

Căn cứ pháp lý xây dựng Biểu mẫu:

– Bộ luật dân sự 2015;

– Luật kinh doanh bất động sản 2014;

– Thông tư số: 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Download mẫu hợp đồng thuê văn phòng tại Hữu Toàn Office

Tải xuống toàn bộ hợp đồng thuê văn phòng tại Hữu Toàn Office: Tại Đây

Hợp đồng thuê văn phòng có cần công chứng không?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng thuê văn phòng sẽ không bắt buộc phải công chứng. Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê phải trả tiền thuê. 

Tuy nhiên, điều này pháp luật không cấm việc 2 bên có công chứng hợp đồng thuê văn phòng. Nên để đảm bảo tránh tranh chấp xảy ra thì khuyến khích các bên nên công chứng để bảo đảm quyền lợi cho cả 2 bên.

Xem thêm bài viết: Lợi ích khi thuê văn phòng tại Hữu Toàn Office

Hợp đồng thuê văn phòng thuộc cá nhân

Theo quy định mới nhất, từ ngày 01/01/2017, dựa trên các quy định tại Luật nhà ở năm 2014 và Bộ luật dân sự năm 2015 đối với những trường hợp hợp đồng thuê nhà ở hoặc thuê nhà ở để làm văn phòng, không yêu cầu bắt buộc công chứng hay chứng thực. Thông tin này cũng được thể hiện trong tất cả các văn bản pháp luật có liên quan.

Với những hợp đồng thuê văn phòng sở hữu cá nhân như thuê nhà để làm văn phòng, quý doanh nghiệp cũng không cần phải công chứng hay chứng thực hợp đồng.

Hợp đồng thuê văn phòng với tổ chức có pháp nhân

Trong trường hợp thuê văn phòng của tổ chức có tư cách pháp nhân, hợp đồng cho thuê văn phòng cũng không cần phải công chứng hay chứng thực. Điều này xảy ra vì cả bên thuê và bên cho thuê đều đã có tư cách pháp nhân đầy đủ, tuân thủ các yêu cầu xuất hóa đơn và tuân theo các quy định pháp luật liên quan trong hoạt động kinh doanh.

Dựa trên hệ thống pháp luật hiện tại, quy định về hợp đồng cho thuê văn phòng cho thấy cho cả các trường hợp thuê văn phòng là cá nhân làm văn phòng hay từ tổ chức cho thuê, không yêu cầu thực hiện công chứng hay chứng thực.

Hợp đồng thuê văn phòng với tổ chức có pháp nhân
Hợp đồng thuê văn phòng với tổ chức có pháp nhân

Chủ thể của hợp đồng

Chủ thể tham gia vào hợp đồng thuê nhà làm văn phòng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm hai bên chính: bên thuê và bên cho thuê.

Bên bán, cho thuê, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, cho mượn, góp vốn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là chủ sở hữu của căn nhà hoặc được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật và pháp luật dân sự. Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, phải là người đã mua nhà ở từ chủ đầu tư hoặc đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.
  • Đối với cá nhân, cần có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật dân sự. Đối với tổ chức, cần có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tặng nhà vì tình nghĩa hoặc tình thương.

Bên mua, thuê, mua nhà ở, nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đối với cá nhân trong nước, cần có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật dân sự và không yêu cầu đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.
  • Đối với cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cần đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam. Họ cũng cần thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật và không cần bắt buộc phải đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Những yếu tố quan trọng hợp đồng văn phòng

Khi lập hợp đồng thuê văn phòng, bạn cần hiểu rõ từng các mục trong hợp đồng để tránh sự hiểu nhầm và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sau này. Có yếu tố quan trọng bạn cần quan tâm khi ký kết hợp đồng, bao gồm:

Chi phí trong hợp đồng

Bạn nên xem xét kỹ các loại chi phí được quy định trong hợp đồng. Điều này đặc biệt quan trọng khi xét đến giá thuê và các khoản phí liên quan đến vận hành văn phòng. Việc hiểu rõ từng khoản trong danh sách chi phí thuê sẽ giúp tránh sự sai sót và đảm bảo ngân sách hoạt động của quý doanh nghiệp.

Diện tích và giá thuê

Thông thường, hợp đồng sẽ quy định diện tích thuê và giá thuê mỗi mét vuông. Tuy nhiên, có những trường hợp giá thuê được tính theo nền chung, bao gồm cả không gian không sử dụng được. Để đảm bảo tính toán đúng và hợp lý, bạn cần xem xét tổng số tiền phải trả và lợi ích cụ thể mà mức giá đó mang lại.

Xem thêm bài viết: Cách tính diện tích văn phòng cho thuê chính xác

Thời hạn thuê

Mỗi hợp đồng đều xác định thời hạn thuê văn phòng. Bạn nên đảm bảo rằng thời gian thuê được ghi rõ và phù hợp với nhu cầu kinh doanh của mình. Đồng thời, tòa nhà cũng có thể đề ra thời gian tối thiểu cho hợp đồng. Để tránh xảy ra mâu thuẫn và phạt bồi thường do việc chấm dứt hợp đồng trước hạn, bạn cần thảo luận và thống nhất về thời hạn thuê cũng như điều kiện chấm dứt sớm.

Tu sửa mặt bằng

Quyền tu sửa mặt bằng thường được quy định trong hợp đồng, nhưng mức độ và phạm vi tu sửa có thể khác nhau tùy từng tòa nhà. Để tránh tranh chấp và đảm bảo tính minh bạch, hợp đồng nên xác định rõ quyền và trách nhiệm của cả hai bên đối với việc tu sửa, và kế hoạch tu sửa nên được thảo luận với quản lý tòa nhà trước khi ký hợp đồng.

Trên đây là những mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc. Hy vọng rằng với những thông tin trên, Hữu Toàn Office sẽ giúp bạn hiểu rõ nội dung hợp đồng thuê văn phòng và không khỏi gặp khó khăn trước các điều khoản trong các giấy tờ thủ tục cho thuê.

Nếu bạn đang có nhu cầu thuê văn phòng làm việc, vui lòng liên hệ với Hữu Toàn Office theo địa chỉ:

Thông tin liên hệ:

  • Hữu Toàn Office
  • Địa chỉ: 101D Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Hotline: 0937606509
  • Email: office@huutoanlogistics.com
  • Website: https://huutoanoffice.vn
5/5 - (3 bình chọn)