Thuế là quyền và nghĩa vụ mà mỗi công dân phải thực hiện theo quy định của Nhà nước. Hiện nay, có nhiều hoạt động mà người dân phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế. Một trong số đó là thuế từ doanh thu tiền thuê văn phòng. Vậy chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu/năm Hữu Toàn Office là như nào? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.

Chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu/năm mới cập nhật 2023
Chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu/năm mới cập nhật 2023

Cơ sở pháp lý Thông tư 40/2021/TT-BTC

Dựa vào điểm 1 của Điều 9 trong Thông tư 40/2021/TT-BTC, việc tính thuế đối với cá nhân trong một số tình huống đặc biệt được xác định như sau:

Cá nhân cho thuê tài sản:

Đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản với doanh thu phát sinh từ việc cho thuê tài sản bao gồm:

  • Nhà, cửa hàng, văn phòng, mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi.
  • Phương tiện vận tải, thiết bị máy móc.
  • Các tài sản khác (không kèm dịch vụ).

Các dịch vụ lưu trú không được tính trong hoạt động cho thuê tài sản, bao gồm:

  • Cung cấp các cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai.
  • Cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự.
  • Cung cấp cơ sở lưu trú kết hợp với dịch vụ ăn uống hoặc giải trí.

Doanh thu cho thuê văn phòng dưới 100 triệu đồng/năm:

Nếu cá nhân chỉ thực hiện hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không bao gồm cả năm, và nếu doanh thu từ việc cho thuê không vượt quá 100 triệu đồng mỗi năm, thì cá nhân sẽ không cần phải nộp thuế GTGT và cũng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trong trường hợp người thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm, việc xác định mức doanh thu mà cá nhân cần nộp thuế hoặc không cần nộp thuế được thực hiện dựa trên doanh thu trả trước mà đã được phân bổ theo các năm trong lịch dương.

Dựa vào những điều này, trong tình huống mà người sở hữu nhà cho thuê, và tổng doanh thu trong một năm dương lịch không vượt quá 100 triệu đồng, thì cá nhân không cần phải chịu trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân.

Chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu/năm 

Để đảm bảo rằng chi phí tiền thuê văn phòng được tính đúng hợp lý, bạn cần tuân theo những yêu cầu dưới đây:

Trong trường hợp tổng tiền thuê văn phòng không vượt quá 100 triệu đồng mỗi năm:

  • Đối với cá nhân cho thuê tài sản, việc xác định không cần nộp thuế GTGT và thuế TNCN được thực hiện dựa trên mức doanh thu 100 triệu đồng mỗi năm, tức là tổng doanh thu phát sinh từ các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm dương lịch.
  • Trong trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân cho thuê tài sản và tổng số tiền thuê văn phòng không vượt quá 100 triệu đồng mỗi năm hoặc 8,4 triệu đồng mỗi tháng: Không yêu cầu khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN, và cơ quan thuế không phát hóa đơn lẻ (tức không cần hóa đơn).
  • Chủ nhà chỉ cần đóng tiền thuế môn bài, với mức 1 triệu đồng mỗi năm.
    • Thời hạn nộp thuế môn bài là sau 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng thuê nhà.
    • Trong 6 tháng đầu năm: Nộp 1 triệu đồng.
    • Trong 6 tháng cuối năm: Nộp 500.000 đồng.
Cách tính toán chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu/năm 
Cách tính toán chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu/năm

Tóm lại, nếu bạn là doanh nghiệp thuê văn phòng và tổng số tiền thuê không vượt quá 100 triệu đồng mỗi năm hoặc 8,4 triệu đồng mỗi tháng, bạn sẽ không cần phải có hóa đơn, nhưng bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng cho thuê văn phòng đã được công chứng.
  • Biên bản bàn giao.
  • Phiếu chi.
  • Chứng từ thanh toán (không bắt buộc phải chuyển khoản, tuân theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 của Thông tư 96).
  • Bản sao chứng minh thư của chủ nhà đã được công chứng.
  • Bảng kê 01/TNDN (theo hướng dẫn kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
  • Bảng kê 01/TNDN: Được tạo ra mỗi khi trả tiền thuê văn phòng và phải được lưu trữ tại doanh nghiệp (chứa chữ ký của Giám đốc hoặc người được ủy quyền).

Xem thêm bài viết: Cách hạch toán chi phí văn phòng mới nhất 2023

Ví dụ

Chẳng hạn, Công ty TNHH Minh An đã ký hợp đồng thuê nhà làm văn phòng với bà Mai trong thời kỳ 2 năm, tương đương với 24 tháng liên tiếp. Thời gian thuê bắt đầu từ tháng 10 năm 2022 và kết thúc vào tháng 9 năm 2024, với mức tiền thuê là 8 triệu đồng mỗi tháng. Do đó, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của bà Mai sẽ được xác định như sau:

Bà Mai đã cho thuê nhà với mức doanh thu thuê là: 8 triệu đồng / 1 tháng, tức là dưới 100 triệu đồng/ năm. Do đó, bà Mai sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và cũng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà. Bà chỉ cần nộp thuế môn bài cụ thể như sau:

  • Năm 2022: Cho thuê từ tháng 10 đến hết tháng 12 (tức là dưới 6 tháng): Nộp thuế môn bài 500.000 đồng.
  • Năm 2023: Cho thuê trong suốt 12 tháng: Nộp thuế môn bài 1.000.000 đồng.
  • Năm 2024: Từ tháng 1 đến hết tháng 9 (tức là trên 6 tháng): Nộp thuế môn bài 1.000.000 đồng.

Cho thuê văn phòng dưới 100 triệu có cần khai thuế không?

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã vừa ban hành Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cùng cá nhân kinh doanh.

Theo Thông tư 100/2021/TT-BTC, việc sửa đổi phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản tại điểm c của khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC được thực hiện như sau:

  • Đối với cá nhân chỉ cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không kéo dài cả năm, nếu doanh thu từ việc cho thuê không vượt quá 100 triệu đồng mỗi năm, thì cá nhân sẽ không cần nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Trong trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước nhiều năm, mức doanh thu dùng để xác định việc cá nhân cần nộp thuế hoặc không cần nộp thuế sẽ là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Các hoạt động cho thuê tài sản theo quy định trong Thông tư 40/2021/TT-BTC bao gồm:

  • Cho thuê nhà, cửa hàng, mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi.
  • Cho thuê phương tiện vận tải, thiết bị máy móc.
  • Cho thuê tài sản khác.

Tuy nhiên, các dịch vụ lưu trú không được tính vào hoạt động cho thuê tài sản, ví dụ như cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai, cơ sở lưu trú dài hạn không là căn hộ cho sinh viên, công nhân và các đối tượng tương tự, cơ sở lưu trú kết hợp với dịch vụ ăn uống hoặc giải trí.

Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện hành, cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu trong ít nhất 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng thuê) thì cá nhân sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Để xác định điều này, doanh thu tính thuế TNCN trong một năm dương lịch (12 tháng) được áp dụng. Thực tế, số thuế phải nộp trong năm sẽ được tính dựa trên doanh thu phát sinh thực tế cho thuê tài sản trong từng tháng cụ thể.

Xem thêm: 5 mẫu hợp đồng thuê văn phòng mới nhất 2023

Trên đây là những giải đáp về thắc mắc chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu/ năm có phải kê khai thuế không? Nếu quý khách có nhu cầu thuê văn phòng hoặc các dịch vụ kế toán thuế, liên hệ ngay với Hữu Toàn Office để được hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

  • Hữu Toàn Office
  • Địa chỉ: 101D Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Hotline: 0937606509
  • Email: office@huutoanlogistics.com
  • Website: https://huutoanoffice.vn
5/5 - (2 bình chọn)